Trang chủ :: Tin tức - Sự kiện :: Website tiếng Việt lớn nhất Canada email: vietnamville@sympatico.ca :: Bản sắc Việt :: Văn hóa - Giải trí :: Khoa học kỹ thuật :: Góc thư giãn :: Web links :: Vietnam News in English :: Đại Học Vietnamville University(VNU) Online MBA :: Tài Chánh, Đầu Tư, Bảo Hiểm, Kinh Doanh, Phong Trào Thịnh Vượng :: Trang thơ- Hội Thi Nhân VN Quốc Tế - IAVP :: Liên hệ
     Các chuyên mục 

Tin tức - Sự kiện
» Tin quốc tế
» Tin Việt Nam
» Cộng đồng VN hải ngoại
» Cộng đồng VN tại Canada
» Khu phố VN Montréal
» Kinh tế Tài chánh
» Y Khoa, Sinh lý, Dinh Dưỡng
» Canh nông
» Thể thao - Võ thuật
» Rao vặt - Việc làm

Website tiếng Việt lớn nhất Canada email: vietnamville@sympatico.ca
» Cần mời nhiều thương gia VN từ khắp hoàn cầu để phát triễn khu phố VN Montréal

Bản sắc Việt
» Lịch sử - Văn hóa
» Kết bạn, tìm người
» Phụ Nữ, Thẩm Mỹ, Gia Chánh
» Cải thiện dân tộc
» Phong trào Thịnh Vượng, Kinh Doanh
» Du Lịch, Thắng Cảnh
» Du học, Di trú Canada,USA...
» Cứu trợ nhân đạo
» Gỡ rối tơ lòng
» Chat

Văn hóa - Giải trí
» Thơ & Ngâm Thơ
» Nhạc
» Truyện ngắn
» Học Anh Văn phương pháp mới Tân Văn
» TV VN và thế giới
» Tự học khiêu vũ bằng video
» Giáo dục

Khoa học kỹ thuật
» Website VN trên thế giói

Góc thư giãn
» Chuyện vui
» Chuyện lạ bốn phương
» Tử vi - Huyền Bí

Web links

Vietnam News in English
» Tự điển Dictionary
» OREC- Tố Chức Các Quốc Gia Xuất Cảng Gạo

Đại Học Vietnamville University(VNU) Online MBA

Tài Chánh, Đầu Tư, Bảo Hiểm, Kinh Doanh, Phong Trào Thịnh Vượng

Trang thơ- Hội Thi Nhân VN Quốc Tế - IAVP



     Xem bài theo ngày 
Tháng Chín 2014
T2T3T4T5T6T7CN
1 2 3 4 5 6 7
8 9 10 11 12 13 14
15 16 17 18 19 20 21
22 23 24 25 26 27 28
29 30          
   

     Thống kê website 
 Trực tuyến: 5
 Lượt truy cập: 4648163

 
Văn hóa - Giải trí » Học Anh Văn phương pháp mới Tân Văn 03.09.2014 06:57
Học chữ Hán và Pháp Văn
29.01.2012 06:19

214 bộ thủ chữ Hán như sau, xin ghi ra đây để các bạn mới học chữ Hán dễ hiểu dễ nhớ

木-水
火-土-月-日
川-山-阜
子-父-人-士
宀-厂
广-戶-門-里
谷-穴
夕-辰-羊-虍
瓦-缶
田-邑-尢-老

Đọc như sau :

Mộc-cây, Thuỷ-nước, Kim-vàng
Hoả-lửa,Thổ-đất, Nguyệt-trăng, Nhật-trời
Xuyên-sông, Sơn-núi, Phụ-đồi(1)
Tử-con, Phụ-bố, Nhân-người, Sỹ-quan(2)
Miên-mái nhà, Hán-sườn non(3)
Nghiễm-hiên, Hộ-cửa, cổng-Môn, Lý-Làng
Cốc-thung lũng, Huyệt-cái hang
Tịch-khuya,T hần-sớm(4), dê-Dương, Hổ-hùm
Ngoã-ngói đất, Phẫu-sành nung
ruộng-Điền, thôn-Ấp(5), què-Uông, Lão-già

Ghi chú:
Những chữ viết Hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường là nghĩa.
Vd: Mộc -cây, tức là chữ Mộc nghĩa là cây cối.(thực ra mộc = gỗ)

a) 2 câu đầu nói đủ thất diệu (mặt trăng, mặt trời và 5 ngôi sao trong hệ mặt trời Kim, mộc , thuỷ , hoả , thổ)-tức là nói về Thiên.
b) 2 câu tiếp theo nói về Địa và Nhân (các thứ trên mặt đất, và các dạng người)
c) 2 câu tiếp nữa là những khái niệm do con người tạo ra, sử dụng, cư trú.
d) 2 câu tiếp nữa nói về thời hồng hoang, ở trong hang núi, bắt đầu có khái niệm về buổi sáng , buổi tối, cũng như thiên địch (hổ) và thức ăn (dê). Người TQ cổ đại nuôi dê rất sớm. thực ra Dương = cừu.
e) 2 câu cuối nói về thời kỳ đã tìm ra lửa, biết nung ngói. nung gốm sứ. Làm ruộng, đời sống con người tốt hơn, nâng cao tuổi thọ, nên có chữ Lão = người già.

(1).Phụ nghĩa gốc là quả đồi đất, thường dùng trong các chữ Hán chỉ địa danh.
(2).Sỹ là người có học, ở đây vì bắt vần, nên tôi cho Sỹ = quan lại. Vì chỉ có người có học mới có thể làm quan.
(3)Hán nghĩa gốc là chỗ sườn núi(non) rộng rãi, dùng để làm nơi sản xuất, vì vậy mà người ta mới lấy nó làm chữ Chang3(công xưởng)
(4).Chữ Thần nghĩa là Thìn (1 trong 12 con giáp),cũng có nghĩa là ngày giờ (vd: cát nhật lương thần = ngày lành giờ tốt).Cổ văn dùng giống như chữ 晨 là buổi sớm, ở đây vì bắt vần, tôi cho Thần = buổi sớm.
(5).Chữ Ấp nghĩa là đất vua ban, nhưng người vn ở miền nam thường dùng chữ Ấp với nghĩa là 1 khu vực, 1 thôn làng, vì vậy tôi cho thôn = Ấp.

Bộ diễn ca này gồm 9lần 9 81 câu, tôi sẽ post lên 10 câu 1. Chúc các bạn thành công

廴-辶
勹-比-廾
鳥-爪-飛
足-面-手-頁
髟-而
牙-犬-牛-角
弋-己
瓜-韭-麻-竹
行-走-車
毛-肉-皮-骨

Đọc là:

Dẫn-đi gần,Sước-đi xa (1)
Bao-ôm,Bỉ-sánh,Củng-là chắp tay(2)
Điểu-chim, Trảo-vuốt,Phi-bay
Túc-chân,Diện-mặt,Thủ-tay,Hiệt-đầu(3)
Tiêu là tóc, Nhi là râu(4)
Nha-nanh,Khuyển-chó,Ngưu-trâu,Giác-sừng
Dực-cọc trâu,Kỷ-dây thừng(5)
Qua-dưa,Cửu-hẹ,Ma-vừng,Trúc-tre(6)
Hành-đi,Tẩu-chạy,Xa-xe
Mao-lông,Nhục-thịt,da-Bì,Cốt-xương.

Chú giải:
1.Hai bộ Dẫn, Sước có ý nghĩa rất rộng, thường chỉ về hành động, đặcbiệt là sự đi lại, ở đây tôi tạm dịch Dẫn=đi trong phạm vi gần, Sước=đi trong phạm vi xa. (Cũng là để cho bắt vần)
2.Bao = bao bọc, ôm ấp,bao che. Nên tôi viết Bao = ôm. Bỉ = sosánh. Bộ Củng có nghĩa là 2 tay chắp lại để nâng 1 vật nào đó , hoặcchắp tay lại. (Cổ văn vẽ bộ Củng là hình 2 bàn tay)
3.Bộ Hiệt vẽ cái đầu người . Chú ý phân biệt với bộ Thủ(vẽ đầu con thú, nghĩa gốc Thủ= đầu con thú- Lý Lạc Nghị)
4.Bộ Tiêu nghĩa là tóc dài, các chữ chỉ về râu tóc thường có bộnày. Bộ Nhi vốn là 1 chữ tượng hình, vẽ chòm râu dưới cằm (Lý LạcNghị). Sau này người ta giả tá (mượn chữ Nhi này để chỉ 1 nghĩa khác).Cho nên ngày nay bộ Nhi trở thành 1 hư tự trong tiếng Hán.Trong 1 vàichữ Hán có chứa bộ Nhi, bộ Nhi vẫn mang ý nghĩa là râu cằm.

(nhẫn nại, bị nhổ râu,đau, phải nhẫn nại),

(chơi đùa, đàn bà vốn ko có râu, thế mà bộ Nữ lại đi với bộ Nhi(râu).
5.Bộ Dực = cọc buộc mũi tên, hoặc súc vật. Ở đây tôi dịch là cọc buộc trâu, cũng chỉ là để liên tưởng mà thôi.
Bộ Kỷ cũng là vẽ 1 sợi dây thừng(Lý Lạc Nghị) sau đó, người ta cũng giảtá nó làm 1 trong 10 thiên can. (vd: năm Kỷ mùi).Và còn giả tá làmnghĩa Kỷ= tôi, bản thân, mình.Nghĩa gốc của chữ Kỷ

là chữ Kỷ
紀.
Người nguyên thủy ghi nhớ bằng cách lấy 1 sợi dây thừng thắt lại nhiều nút. Mỗi nút là 1 sự kiện.
6.
芝麻
Nghĩa là Vừng(hoặc Mè trongtiếng miền nam).Người miền nam VN gọi vừng là Mè vì họ bắt chước cáchđọc chữ zhima của người Quảng đông.Bộ Ma còn có nghĩa là cây gai v.v

-Hai câu đầu nói về các động tác của con người (chân và tay)
-Câu 3 nói đến loài chim
-Câu 4 có tính biền ngẫu : Túc, Diện, Thủ, Hiệt- Thủ //Túc ; Diện//Hiệt. (chân &tay, đầu & mặt)
-Câu 5 nối tiếp chữ Hiệt = đầu người (nên có tóc , có râu)
-Câu 6 có tính biền ngẫu: Nha,Khuyển, Ngưu, Giác( Chó có răng nanhnhọn, Trâu có sừng cong)Đồng thời Trâu chó, cũng là 2 con vật đi đôivới nhau. (Ngưu thực ra là bò, trâu là shuiniu)
-Câu 7 có tính nối liền: Cọc trâu, Dây thừng (cọc buộc trâu ắt phải có dây thừng)
-Câu 8 nói về thực vật. Qua, Cửu, Ma, Trúc
-Câu 9 nói đến Giao thông, các từ đều nằm trong cùng trường nghĩa (đi lại)
-Câu 10 nói đến các bộ phận trên cơ thể. Mao, Nhục, Bì , Cốt. Đồngthời cũng có tính biền ngẫu. Mao đi với Bì(da & lông) Cốt đi vớiNhục (xương & thịt).

口,齒
甘,鹵,長,高
至,入
匕,臼,刀,皿
曰,立,言
龍,魚,龜
耒,黹
玄,幺,糸,黃
斤,石,寸
二,八,方,十

Đọc là:
Khẩu là miệng,Xỉ là răng
ngọt Cam, mặn Lỗ, dài Trường, kiêu Cao
Chí là đến, Nhập là vào
Bỉ-muôi, Cữu-cối, Đao-dao, Mãnh-bồn
Viết-rằng, Lập-đứng, lời-Ngôn
Long-rồng, Ngư-cá, Quy-con rùa rùa
Lỗi-cày ruộng, Trỉ-thêu thùa
Huyền-đen, Yêu-nhỏ,Mịch-tơ,Hoàng-vàng
Cân-rìu, Thạch-đá, Thốn-gang
Nhị-2, Bát-8, Phương-vuông, Thập-10

Chú giải

1. Câu 1 nói về miệng và răng(cùng trường nghĩa)
2.Câu 2 nối tiếp câu 1, nói về vị giác , ngọt , mặn, sau đó chuyển tiếp đến sự trưởng thành (cao, dài). Sự trưởng thành có liên quan mật thiết đến răng.
3.Câu 3 tiếp tục nói đến những điều liên quan với miệng. (đến, vào trong miệng)
4.Câu 4 nói về dụng cụ làm bếp.(muôi múc canh(thìa-spoon),cối giã gạo , con dao, cái bát mãnh(tôi tạm dịch là cái bồn cho bắt vần)
5.Được ăn rồi thì phải nói, câu này là những chữ về việc quân tử Lập Ngôn. (viết =nói rằng, và lập ngôn(tạo dựng uy tín, tiếng nói cho riêng mình)
6.câu tiếp theo bắt đầu là con rồng(ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo).Câu này gồm 3 loài thuỷ tộc. trong đó đều là linh vật. (Long, quy) và 1 con có thể hoá rồng( ngư-cá)
7.Câu này là chuyển tiếp, nói sang việc nông tang(cày ruộng, thêu thùa)
8.Thêu thì cần có chỉ , nên câu tiếp theo nói về bộ mịch = tơ và các bộ Huyền , yêu , đều có hình dạng giống bộ Mịch. và bộ Hoàng = màu vàng = >màu sắc, tơ sắc vàng. (đồng thời Huyền , hoàng thường đi với nhau, yêu mịch cũng vậy, và đôi khi dùng với nghĩa như nhau)
9.Câu này nói về cân đo, đong , đếm, Cân =rìu = 1 cân( đơn vị đo trọng lượng) Thạch = đá, = 1 thạch(đơn vị đo khối lượng) =1stone , thốn = 1 tấc, là đơn vị đo chiều dài, ở đây để bắt vần tôi dịch 1 thốn = 1gang tay (sai nhưng dễ liên tưởng).
10.Câu 10 là những bộ thủ dùng để đếm, 2, 8, 10. có thêm bộ Phương = phương hướng. (thập phương).

女,儿
見,目,彳

癶,厶

气,風,雨,齊
鹿,馬,豕
生,力,隶
网,舟
黑,白,赤

Đọc là :

Nữ-con gái, Nhân- chân người(1)
Kiến-nhìn, Mục-mắt, Xích-dời chân đi(2)
tay cầm que gọi là Chi (3)
dạng chân là Bát,cong thì là Tư(4)
tay cầm búa gọi là Thù(5)
Khí-không, Phong-gió, Vũ-mưa, Tề-đều(6)
Lộc-hươu, Mã-ngựa, Thỉ-heo
sống-Sinh, Lực-khoẻ, Đãi-theo bắt về(7)
Võng là lưới, Châu-thuyền bè
Hắc-đen, Bạch-trắng, Xích thì đỏ au.

Chú thích:

1. bộ Nhân ( vẽ hai chân của loài người) . Có thể thấy điều này trongchữ Kiến (nhìn): trên vẽ mắt, dưới vẽ 2 chân người , ngụ ý: chỉ có loàingười thì mới có “kiến giải”"kiến thức”

2. Nói đến nữ = phái đẹp, là phái đẹp thì khiến cho người ta fảinhìn ngắm ( bộ kiến) nhìn thì bằng mắt( bộ Mục) và nhìn thấy rồi sẽtheo đuổi( bộ Xích= bước đi)

3.Chữ Chi này nghĩa gốc là “1 cành, 1 que” vẽ bàn tay 又 và 1 cành cây nhỏ có 3 cái lá thành ra chữ 十.
Xin lưu ý rằng bộ Hựu thường có nghĩa là bàn tay trong các chữ ghép (phồn thể). (nguồn: Lý lạc Nghị)

4. Dạng chân là Bát 癶 vẽ 2 bàn chân dạng ra, qua 1 quá trình lịch sử biến đổi tự dạng( hình dáng chữ) lâu dài, nó có hình dạng như ngày nay. vd:
登 bước lên (thường là làm lễ nhận ngôi, tế trời đất quỷ thần): gồm 癶 và 豆
(1loại đồ đựng thức ăn thời xưa làm từ gỗ) ngụ ý chân bước lên, bưng theođồ đựng thức ăn để tế lễ. (nguồn: Lý Lạc Nghị – như trên)
**Bộ Tư: no idea. (tôi thấy giống 1 cái gì đó cong cong)

5.Bộ Thù: vẽ bàn tay cầm 1 công cụ phá đá (giống như cái búa thời cổ đại) bên trên là búa, bên dưới là bộ Hựu = bàn tay.

6. Bộ Khí : vẽ đám hơi bốc lên. Bộ Phong : gồm chữ phàm chỉ âm đọc,bộ trùng = sâu bọ, ngụ ý gió nổi thì côn trùng sinh ra( theo NguyễnKhuê). Bộ Vũ : nét 一là bầu trời; nét丨là từ trên xuống; nét 冂 là chỉ một vùng; bốn chấm 丶丶丶丶làvẽ các hạt mưa. (theo Lý Lạc Nghị). Bộ Tề : vẽ 3 bông lúa trổ đều nhau,cây ở giữa mọc trên đất cao nên cao nhất, 2 cây 2 bên mọc ở đất thấphơn, nên bông lúa cũng thấp hơn. (theo Lý Lạc Nghị) bộ Tề này biến đổitự dạng rất lớn, khó nhận ra được.bạn nào có điều kiện, tìm coi chữ Tềviết theo lối tiểu triện sẽ rõ.
Bộ Tề thêm vào cạnh gió mưa, khí hậu, ngụ ý mong muốn thời tiết điềuhoà. Tề = tày, đều 1 lượt: vd: tề thiên đại thánh = đại thánh tàytrời(to bằng trời). nhất tề : cùng(đều).

7)Tiếp đến nói về loài thú quen thuộc với người TQ: hươu, ngựa ,heo. và các đặc tính của chúng: súc Sinh, khoẻ mạnh. cuối cùng là việcđuổi bắt chúng (bộ Đãi)
Cuối cùng nói về sông nước thuyền bè (giang hồ) nên có hắc , có bạch, đồng thời cũng có cả bọn Đỏ( cộng sản)

214 BỘ THỦ CHỮ HÁN 汉 字 部 首 表

Posted inChineseby cutiblog o­n 03/10/2010

1. 一 nhất (yi) số một
2. 〡 cổn (kǔn) nét sổ
3. 丶 chủ (zhǔ) điểm, chấm
4. 丿 phiệt (piě) nét sổ xiên qua trái
5. 乙 ất (yī) vị trí thứ 2 trong thiên can
6. 亅 quyết (jué) nét sổ có móc
7. 二 nhị (ér) số hai
8. 亠 đầu (tóu) (không có nghĩa)
9. 人 nhân (rén) người
10. 儿 nhân (rén) người
11. 入 nhập (rù) vào
12. 八 bát (bā) số tám
13. 冂 quynh (jiǒng) vùng biên giới xa; hoang địa
14. 冖 mịch (mì) trùm khăn lên
15. 冫 băng (bīng) nước đá
16. 几 kỷ (jī) ghế dựa
17. 凵 khảm (kǎn) há miệng
18. 刀 đao (dāo) (刂) con dao, cây đao (vũ khí)
19. 力 lực (lì) sức mạnh
20. 勹 bao (bā) bao bọc
21. 匕 chuỷ (bǐ) cái thìa (cái muỗng)
22. 匚 phương (fāng) tủ đựng
23. 匚 hễ (xǐ) che đậy, giấu giếm
24. 十 thập (shí) số mười
25. 卜 bốc (bǔ) xem bói
26. 卩 tiết (jié) đốt tre
27. 厂 hán (hàn) sườn núi, vách đá
28. 厶 khư, tư (sī) riêng tư
29. 又 hựu (yòu) lại nữa, một lần nữa
30. 口 khẩu (kǒu) cái miệng
31. 囗 vi (wéi) vây quanh
32. 土 thổ (tǔ) đất
33. 士 sĩ (shì) kẻ sĩ
34. 夂 tuy(sūi) đi chậm
35. 夊 truy (zhǐ) đến sau
36. 夕 tịch (xì) đêm tối
37. 大 đại (dà) to lớn
38. 女 nữ (nǚ) nữ giới, con gái, đàn bà
39. 子 tử (zǐ) con; tiếng tôn xưng: «Thầy», «Ngài»
40. 宀 miên (mián) mái nhà mái che
41. 寸 thốn (cùn) đơn vị «tấc» (đo chiều dài)
42. 小 tiểu (xiǎo) nhỏ bé
43. 尢 uông (wāng) yếu đuối
44. 尸 thi (shī) xác chết, thây ma
45. 屮 triệt (chè) mầm non
46. 山 sơn (shān) núi non
47. 川、巛 xuyên (chuān) sông ngòi
48. 工 công (gōng) người thợ, công việc
49. 己 kỷ (jǐ) bản thân mình
50. 巾 cân (jīn) cái khăn
51. 干 can (gān) thiên can, can dự
52. 幺 yêu (yāo) nhỏ nhắn
53. 广 nghiễm (ān) mái nhà
54. 廴 dẫn (yǐn) bước dài
55. 廾 củng (gǒng) chắp tay
56. 弋 dặc (yì) bắn, chiếm lấy
57. 弓 cung (gōng) cái cung (để bắn tên)
58. 彐 kệ (jì) đầu con nhím
59 彡 sam (shān) lông tóc dài
60. 彳 xích (chì) bước chân trái
61. 心 tâm (xīn) (忄) quả tim, tâm trí, tấm lòng
62. 戈 qua (gē) cây qua (một thứ binh khí dài)
63. 户 hộ (hù) cửa một cánh
64. 手 thủ (shǒu) (扌) tay
65. 支 chi (zhī) cành nhánh
66. 攴 phộc (pù) (攵) đánh khẽ
67. 文 văn (wén) nét vằn
68. 斗 đẩu (dōu) cái đấu để đong
69. 斤 cân (jīn) cái búa, rìu
70. 方 phương (fāng) vuông
71. 无(旡) vô (wú) không
72. 日 nhật (rì) ngày, mặt trời
73. 曰 viết (yuē) nói rằng
74. 月 nguyệt (yuè) tháng, mặt trăng
75. 木 mộc (mù) gỗ, cây cối
76. 欠 khiếm (qiàn) khiếm khuyết, thiếu vắng
77. 止 chỉ (zhǐ) dừng lại
78. 歹 đãi (dǎi) xấu xa, tệ hại
79. 殳 thù (shū) binh khí dài
80. 毋 vô (wú) chớ, đừng
81. 比 tỷ (bǐ) so sánh
82. 毛 mao (máo) lông
83. 氏 thị (shì) họ
84. 气 khí (qì) hơi nước
85. 水(氵、氺) thuỷ (shǔi) nước
86. 火 hỏa (huǒ) (灬) lửa
87. 爪 trảo (zhǎo) móng vuốt cầm thú
88. 父 phụ (fù) cha
89. 爻 hào (yáo) hào âm, hào dương (Kinh Dịch)
90. 爿 tường (qiáng) (丬) mảnh gỗ, cái giường
91. 片 phiến (piàn) mảnh, tấm, miếng
92. 牙 nha (yá) răng
93. 牛(牜) ngưu (níu), trâu
94. 犬 (犭) khuyển (quǎn) con chó
95.玄 huyền (xuán) màu đen huyền, huyền bí
96. 玉 ngọc (yù) đá quý, ngọc
97. 瓜 qua (guā) quả dưa
98. 瓦 ngõa (wǎ) ngói
99. 甘 cam (gān) ngọt
100. 生 sinh (shēng) sinh sôi,nảy nở
101. 用 dụng (yòng) dùng
102. 田 điền (tián) ruộng
103. 疋( 匹、) thất (pǐ) đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)
104. 疒 nạch (nǐ) bệnh tật
105. 癶 bát (bǒ) gạt ngược lại, trở lại
106. 白 bạch (bái) màu trắng
107. 皮 bì (pí) da
108. 皿 mãnh (mǐn) bát dĩa
109. 目(罒) mục (mù) mắt
110. 矛 mâu (máo) cây giáo để đâm
111. 矢 thỉ (shǐ) cây tên, mũi tên
112. 石 thạch (shí) đá
113. 示 (礻) thị; kỳ (shì) chỉ thị; thần đất
114. 禸 nhựu (róu) vết chân, lốt chân
115. 禾 hòa (hé) lúa
116. 穴 huyệt (xué) hang lỗ
117. 立 lập (lì) đứng, thành lập
118. 竹() trúc (zhú) tre trúc
119. 米 mễ (mǐ) gạo
120. 糸 (糹, 纟) mịch (mì) sợi tơ nhỏ
121. 缶 phẫu (fǒu) đồ sành
122. 网(, 罓) võng (wǎng) cái lưới
123. 羊() dương (yáng) con dê
124. 羽 (羽)vũ (yǚ) lông vũ
125. 老 lão (lǎo) già
126. 而 nhi (ér) mà, và
127. 耒 lỗi (lěi) cái cày
128. 耳 nhĩ (ěr) tai (lỗ tai)
129. 聿 duật (yù) cây bút
130. 肉 nhục (ròu) thịt
131. 臣 thần (chén) bầy tôi
132. 自 tự (zì) tự bản thân, kể từ
133. 至 chí (zhì) đến
134. 臼 cữu (jiù) cái cối giã gạo
135. 舌 thiệt (shé) cái lưỡi
136. 舛 suyễn (chuǎn) sai suyễn, sai lầm
137. 舟 chu (zhōu) cái thuyền
138. 艮 cấn (gèn) quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng
139. 色 sắc (sè) màu, dáng vẻ, nữ sắc
140. 艸 (艹) thảo (cǎo) cỏ
141.虍 hổ (hū) vằn vện của con hổ
142. 虫 trùng (chóng) sâu bọ
143. 血 huyết (xuè) máu
144. 行 hành (xíng) , đi, thi hành, làm được
145. 衣(衤) y (yī) áo
146. 襾 á (yà) , che đậy, úp lên
147. 見(见) kiến (jiàn) , trông thấy
148. 角 giác (jué) góc, sừng thú
149. 言 ngôn (yán) , nói
150. 谷 cốc (gǔ) khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng
151. 豆 đậu (dòu) hạt đậu, cây đậu
152. 豕 thỉ (shǐ) con heo, con lợn
153. 豸 trãi (zhì) loài sâu không chân
154. 貝 (贝)bối (bèi) vật báu
155. 赤 xích (chì) màu đỏ
156. 走(赱) tẩu (zǒu) , đi, chạy
157. 足 túc (zú) chân, đầy đủ
158. 身 thân (shēn) thân thể, thân mình
159. 車 (车) xa (chē) , chiếc xe
160. 辛 tân (xīn) cay
161. 辰 thần (chén) , nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)
162. 辵(辶) sước (chuò) chợt bước đi chợt dừng lại
163. 邑(阝) ấp (yì) vùng đất, đất phong cho quan
164. 酉 dậu (yǒu) một trong 12 địa chi
165. 釆 biện (biàn) phân biệt
166. 里 lý (lǐ) , dặm; làng xóm
167. 金 kim (jīn) , kim loại (nói chung); vàng
168. 長 (镸 , 长)trường (cháng) dài; lớn (trưởng)
169. 門 (门)môn (mén) cửa hai cánh
170. 阜 (阝- ) phụ (fù) đống đất, gò đất
171. 隶 đãi (dài) kịp, kịp đến
172. 隹 truy, chuy (zhuī) chim non
173. 雨 vũ (yǚ) mưa
174. 青 (靑)thanh (qīng) màu xanh
175. 非 phi (fēi) không
176. 面 (靣)diện (miàn) mặt, bề mặt
177. 革 cách (gé) da thú; thay đổi, cải cách
178. 韋 (韦)vi (wéi) da đã thuộc rồi
179. 韭 phỉ, cửu (jiǔ) rau phỉ (hẹ)
180. 音 âm (yīn) âm thanh, tiếng
181. 頁(页) hiệt (yè) đầu; trang giấy
182. 風(凬, 风) phong (fēng) gió
183. 飛 (飞 )phi (fēi) bay
184. 食 (飠, 饣 )thực (shí) ăn
185. 首 thủ (shǒu) đầu
186. 香 hương (xiāng) mùi thơm
187. 馬 (马)mã (mǎ) con ngựa
188. 骨 cốt (gǔ) xương
189. 高 cao (gāo) cao
190. 髟 bưu, tiêu (biāo) tóc dài
191. 鬥 (斗)đấu (dòu) đánh nhau
192. 鬯 sưởng (chàng) ủ rượu nếp
193. 鬲 cách (gé) nồi, chõ
194. 鬼 quỷ (gǔi) con quỷ
195. 魚 (鱼) ngư (yú) con cá
196. 鳥(鸟) điểu (niǎo) con chim
197. 鹵 lỗ (lǔ) đất mặn
198. 鹿 lộc (lù) con hươu
199. 麥 (麦)mạch (mò) lúa mạch
200. 麻 ma (má) cây gai
201. 黃 hoàng (huáng) màu vàng
202. 黍 thử (shǔ) lúa nếp
203. 黑 hắc (hēi) màu đen
204. 黹 chỉ (zhǐ) may áo, khâu vá
205. 黽 mãnh (mǐn) loài bò sát
206. 鼎 đỉnh (dǐng) cái đỉnh
207. 鼓 cổ (gǔ) cái trống
208. 鼠 thử (shǔ) con chuột
209. 鼻 tỵ (bí) cái mũi
210. 齊 (斉 , 齐 ) tề (qí) bằng nhau
211. 齒(齿, 歯 ) xỉ (chǐ) răng
212. 龍(龙 ) long (lóng) con rồng
213. 龜 (亀, 龟 )quy (guī) con rùa
214. 龠 dược (yuè) sáo 3 lỗ

Ý NGHĨA 214 BỘ THỦ

Bộ thủ là một yếu tố quan trọng của Hán tự, giúp việc tra cứu Hán tự tương đối dễ dàng vì nhiều chữ được gom thành nhóm có chung một bộ thủ. Từ đời Hán, Hứa Thận 許慎 phân loại chữ Hán thành 540 nhóm hay còn gọi là 540 bộ. Thí dụ, những chữ 論 , 謂 , 語 đều liên quan tới ngôn ngữ, lời nói, đàm luận v.v… nên được xếp chung vào một bộ, lấy bộ phận 言 (ngôn) làm bộ thủ (cũng gọi là «thiên bàng» 偏旁). Đến đời Minh,Mai Ưng Tộ梅膺祚 xếp gọn lại còn 214 bộ thủ và được dùng làm tiêu chuẩn cho đến nay. Phần lớn các bộ thủ của 214 bộ đều là chữ tượng hình và hầu như dùng làm bộ phận chỉ ý nghĩa trong các chữ theo cấu tạo hình thanh (hay hài thanh). Mỗi chữ hình thanh gồm bộ phận chỉ ý nghĩa (hay nghĩa phù 義符 ) và bộ phận chỉ âm (hay âm phù 音符 ). Đa số Hán tự là chữ hình thanh, nên tinh thông bộ thủ là một điều kiện thuận lợi tìm hiểuhình-âm-nghĩacủa Hán tự. Phần sau đây giải thích ý nghĩa 214 bộ, trình bày như sau:

Số thứ tự – tự dạng & biến thể – âm Hán Việt – âm Bắc Kinh – mã Unicode – ý nghĩa.

1. 一 nhất (yi) 4E00= số một 

2. 〡 cổn (kǔn) 4E28= nét sổ

3. 丶 chủ (zhǔ) 4E36= điểm, chấm

4. 丿 phiệt (piě) 4E3F= nét sổ xiên qua trái

5. 乙 ất (yī) 4E59= vị trí thứ 2 trong thiên can

6. 亅 quyết (jué) 4E85= nét sổ có móc

7. 二 nhị (ér) 4E8C= số hai

8. 亠  đầu (tóu) 4EA0= (không có nghĩa)

9. 人 nhân (rén) 4EBA (亻4EBB)= người

10. 儿 nhân (rén) 513F= người

11. 入 nhập (rù) 5165= vào

12. 八 bát (bā) 516B= số tám

13. 冂  quynh (jiǒng) 5182= vùng biên giới xa; hoang địa

14. 冖 mịch (mì) 5196= trùm khăn lên

15. 冫 băng (bīng) 51AB= nước đá

16. 几 kỷ (jī) 51E0= ghế dựa

17. 凵 khảm (kǎn) 51F5= há miệng

18. 刀 đao (dāo) 5200 (刂5202)= con dao, cây đao (vũ khí)

19. 力 lực (lì) 529B, F98A= sức mạnh

20. 勹 bao (bā) 52F9= bao bọc

21. 匕 chuỷ (bǐ) 5315= cái thìa (cái muỗng)

22. 匚 phương (fāng) 531A= tủ đựng

23. 匚 hệ (xǐ) 5338= che đậy, giấu giếm

24. 十 thập (shí) 5341= số mười

25. 卜 bốc (bǔ) 535C= xem bói

26. 卩 tiết (jié) 5369= đốt tre

27. 厂 hán (hàn) 5382= sườn núi, vách đá

28. 厶 khư, tư (sī) 53B6= riêng tư

29. 又 hựu (yòu) 53C8= lại nữa, một lần nữa

30. 口 khẩu (kǒu) 53E3= cái miệng

31. 囗 vi (wéi) 56D7= vây quanh

32. 土 thổ (tǔ) 571F= đất

33. 士 sĩ (shì) 58EB= kẻ sĩ

34. 夂 trĩ (zhǐ) 5902= đến ở phía sau

35. 夊 tuy (sūi) 590A= đi chậm

36. 夕 tịch (xì) 5915= đêm tối

37. 大 đại (dà) 5927= to lớn

38. 女 nữ (nǚ) 5973= nữ giới, con gái, đàn bà

39. 子 tử (zǐ) 5B50= con; tiếng tôn xưng: «Thầy», «Ngài»

40. 宀 miên (mián) 5B80= mái nhà mái che

41. 寸 thốn (cùn) 5BF8= đơn vị «tấc» (đo chiều dài)

42. 小 tiểu (xiǎo) 5C0F= nhỏ bé

43. 尢 uông (wāng) 5C22= yếu đuối

44. 尸 thi (shī) 5C38= xác chết, thây ma

45. 屮 triệt (chè) 5C6E= mầm non, cỏ non mới mọc

46. 山 sơn (shān) 5C71= núi non

47. 巛 xuyên (chuān) 5DDB= sông ngòi

48. 工 công (gōng) 5DE5= người thợ, công việc

49. 己 kỷ (jǐ) 5DF1= bản thân mình

50. 巾 cân (jīn) 5DFE= cái khăn

51. 干 can (gān) 5E72= thiên can, can dự

52. 幺 yêu (yāo) 4E61, 5E7A= nhỏ nhắn

53. 广 nghiễm (ān) 5E7F= mái nhà

54. 廴 dẫn (yǐn) 5EF4= bước dài

55. 廾 củng (gǒng) 5EFE= chắp tay

56. 弋 dặc (yì) 5F0B= bắn, chiếm lấy

57. 弓 cung (gōng) 5F13= cái cung (để bắn tên)

58. 彐 kệ (jì) 5F50= đầu con nhím

59 彡 sam (shān) 5F61= lông tóc dài

60. 彳 xích (chì) 5F73= bước chân trái

61. 心 tâm (xīn) 5FC3 (忄 5FC4)= quả tim, tâm trí, tấm lòng

62. 戈 qua (gē) 6208= cây qua (một thứ binh khí dài)

63. 戶 hộ (hù) 6236= cửa một cánh

64. 手 thủ(shǒu) 624B (扌624C)= tay

65. 支 chi (zhī) 652F= cành nhánh

66. 攴 phộc (pù) 6534 (攵6535)= đánh khẽ

67. 文 văn (wén) 6587= văn vẻ, văn chương, vẻ sáng

68. 斗 đẩu (dōu) 6597= cái đấu để đong

69. 斤 cân (jīn) 65A4= cái búa, rìu

70. 方 phương (fāng) 65B9= vuông

71. 无 vô (wú) 65E0= không

72. 日 nhật (rì) 65E5= ngày, mặt trời

73. 曰 viết (yuē) 66F0= nói rằng

74. 月 nguyệt (yuè) 6708= tháng, mặt trăng

75. 木 mộc (mù) 6728= gỗ, cây cối

76. 欠 khiếm (qiàn) 6B20= khiếm khuyết, thiếu vắng

77. 止 chỉ (zhǐ) 6B62= dừng lại

78. 歹 đãi (dǎi) 6B79= xấu xa, tệ hại

79. 殳 thù (shū) 6BB3= binh khí dài

80. 毋 vô (wú) 6BCB= chớ, đừng

81. 比 tỷ (bǐ) 6BD4= so sánh

82. 毛 mao (máo) 6BDB= lông

83. 氏 thị (shì) 6C0F= họ

84. 气 khí (qì) 6C14= hơi nước

85. 水 thuỷ  (shǔi) 6C34 (氵6C35)= nước

86. 火 hỏa(huǒ) 706B (灬706C)= lửa

87. 爪 trảo (zhǎo) 722A= móng vuốt cầm thú

88. 父 phụ (fù) 7236= cha

89. 爻 hào (yáo) 723B= hào âm, hào dương (Kinh Dịch)

90. 爿 tường (qiáng) 723F (丬4E2C)= mảnh gỗ, cái giường

91. 片 phiến (piàn) 7247= mảnh, tấm, miếng

92. 牙 nha (yá) 7259= răng

93. 牛 ngưu (níu) 725B, 牜725C= trâu

94. 犬 khuyển (quản) 72AC (犭72AD)= con chó

95. 玄 huyền (xuán) 7384= màu đen huyền, huyền bí

96. 玉 ngọc (yù) 7389= đá quý, ngọc

97. 瓜 qua (guā) 74DC= quả dưa

98. 瓦 ngõa (wǎ) 74E6= ngói

99. 甘 cam (gān) 7518= ngọt

100. 生 sinh (shēng) 751F= sinh đẻ, sinh sống

101. 用 dụng (yòng) 7528= dùng

102. 田 điền (tián) 7530= ruộng

103. 疋 thất (pǐ) 758B ( 匹5339)=đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)

104. 疒 nạch (nǐ) 7592= bệnh tật

105. 癶 bát (bǒ) 7676= gạt ngược lại, trở lại

106. 白 bạch (bái) 767D= màu trắng

107. 皮 bì (pí) 76AE= da

108. 皿 mãnh (mǐn) 76BF= bát dĩa

109. 目 mục (mù) 76EE= mắt

110. 矛 mâu (máo) 77DB= cây giáo để đâm

111. 矢 thỉ (shǐ) 77E2= cây tên, mũi tên

112. 石 thạch (shí) 77F3= đá

113.  示 thị; kỳ (shì) 793A (礻793B)= chỉ thị; thần đất

114. 禸 nhựu (róu) 79B8= vết chân, lốt chân

115. 禾 hòa (hé) 79BE= lúa

116. 穴 huyệt (xué) 7A74= hang lỗ 

117. 立 lập (lì) 7ACB= đứng, thành lập

118. 竹 trúc (zhú) 7AF9= tre trúc

119. 米 mễ (mǐ) 7C73= gạo

120. 糸 mịch (mì) 7CF8 (糹7CF9, 纟7E9F)= sợi tơ nhỏ

121. 缶 phẫu (fǒu) 7F36= đồ sành

122. 网 võng (wǎng) 7F51 (罒7F52, 罓7F53)= cái lưới

123. 羊 dương (yáng) 7F8A= con dê

124. 羽 vũ (yǚ) FA1E (羽7FBD)= lông vũ

125. 老 lão (lǎo) 8001= già

126. 而 nhi (ér) 800C= mà, và

127. 耒 lỗi (lěi) 8012= cái cày

128. 耳 nhĩ (ěr) 8033= tai (lỗ tai)

129. 聿 duật (yù) 807F= cây bút

130. 肉 nhục (ròu) 8089= thịt

131. 臣 thần (chén) 81E3= bầy tôi

132. 自 tự (zì) 81EA= tự bản thân, kể từ

133. 至 chí (zhì) 81F3= đến

134. 臼 cữu (jiù) 81FC= cái cối giã gạo

135. 舌 thiệt (shé) 820C= cái lưỡi

136. 舛 suyễn (chuǎn) 821B= sai suyễn, sai lầm

137. 舟 chu (zhōu) 821F= cái thuyền

138. 艮 cấn (gèn) 826E= quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng

139. 色 sắc (sè) 8272= màu, dáng vẻ, nữ sắc

140. 艸 thảo (cǎo) 8278 (艹8279)= cỏ

141. 虍 hô (hū) 864D= vằn vện của con hổ

142. 虫 trùng (chóng) 866B= sâu bọ

143. 血 huyết (xuè) 8840= máu

144. 行 hành (xíng) 884C, FA08= đi, thi hành, làm được

145. 衣 y (yī) 8863 (衤8864)= áo

146. 襾 á (yà) 897E, 8980= che đậy, úp lên

147. 見 kiến (jiàn) 898B, FA0A (见89C1)= trông thấy

148. 角 giác (jué) 89D2= góc, sừng thú

149. 言 ngôn (yán) 8A00, 8A01, 8BA0= nói

150. 谷 cốc (gǔ) 8C37= khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng

151. 豆 đậu (dòu) 8C46= hạt đậu, cây đậu

152. 豕 thỉ (shǐ) 8C55= con heo, con lợn

153. 豸 trãi (zhì) 8C78= loài sâu không chân

154. 貝 bối (bèi) 8C9D (贝8D1D)=vật báu

155. 赤 xích (chì) 8D64= màu đỏ

156. 走 tẩu (zǒu) 8D70, 赱8D71= đi, chạy

157. 足 túc (zú) 8DB3= chân, đầy đủ

158. 身 thân (shēn) 8EAB= thân thể, thân mình

159. 車 xa (chē) 8ECA, F902 (车8F66)= chiếc xe

160. 辛 tân (xīn) 8F9B= cay

161. 辰 thần (chén) 8FB0, F971=nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)

162. 辵 sước (chuò) 8FB5 (辶 8FB6)=chợt bước đi chợt dừng lại

163. 邑 ấp (yì) 9091(阝+ 961D)= vùng đất, đất phong cho quan

164. 酉 dậu (yǒu) 9149= một trong 12 địa chi

165. 釆 biện (biàn) 91C6= phân biệt

166. 里 lý (lǐ) 91CC, F9E9= dặm; làng xóm

167. 金 kim (jīn) 91D1, 91D2, 9485, F90A= kim loại (nói chung); vàng

168. 長 trường (cháng) 9577 (镸 9578, 长957F)= dài; lớn (trưởng)

169. 門 môn (mén) 9580 (门95E8)= cửa hai cánh

170. 阜 phụ (fù) 961C (阝- 961D)=đống đất, gò đất

171. 隶 đãi (dài) 96B6= kịp, kịp đến

172. 隹 truy, chuy (zhuī) 96B9= chim đuôi ngắn

173.  雨 vũ (yǚ) 96E8= mưa

174. 青 thanh (qīng) 9752 (靑9751)= màu xanh

175. 非 phi (fēi) 975E= không

176. 面 diện (miàn) 9762 (靣9763)= mặt, bề mặt

177. 革 cách (gé) 9769= da thú; thay đổi, cải cách

178. 韋 vi (wéi) 97CB (韦97E6)= da đã thuộc rồi

179. 韭 phỉ, cửu (jiǔ) 97ED= rau phỉ (hẹ)

180. 音 âm (yīn) 97F3= âm thanh, tiếng

181. 頁 hiệt (yè) 9801 (页9875)= đầu; trang giấy

182. 風 phong (fēng) 98A8 (凬51EC, 风98CE)= gió

183. 飛 phi (fēi) 98DB (飞 98DE)= bay

184. 食 thực (shí) 98DF (飠98E0,饣 9963)= ăn

185. 首 thủ (shǒu) 9996= đầu

186. 香 hương (xiāng) 9999= mùi hương, hương thơm

187. 馬 mã (mǎ) 99AC (马9A6C)= con ngựa

188. 骫 cốt (gǔ) 9AAB= xương

189. 高 cao (gāo) 9AD8, 9AD9= cao

190. 髟 bưu, tiêu (biāo) 9ADF= tóc dài; sam (shān)=cỏ phủ mái nhà

191. 鬥 đấu (dòu) 9B25= chống nhau, chiến đấu

192. 鬯 sưởng (chàng) 9B2F= rượu nếp; bao đựng cây cung

193. 鬲 cách (gé) 9B32=tên một con sông xưa; (lì)= cái đỉnh

194. 鬼 quỷ (gǔi) 9B3C=con quỷ

195. 魚 ngư (yú) 9B5A (鱼9C7C)= con cá

196. 鳥 điểu (niǎo) 9CE5 (鸟9E1F)= con chim

197. 鹵 lỗ (lǔ) 9E75= đất mặn

198. 鹿 lộc (lù) 9E7F, F940= con hươu

199. 麥 mạch (mò) 9EA5 (麦9EA6)= lúa mạch

200. 麻 ma (má) 9EBB= cây gai

201. 黃 hoàng (huáng) 9EC3, 9EC4= màu vàng

202. 黍 thử (shǔ) 9ECD= lúa nếp

203. 黑 hắc (hēi) 9ED1, 9ED2= màu đen

204. 黹 chỉ (zhǐ) 9EF9= may áo, khâu vá

205. 黽 mãnh (mǐn) 9EFD, 9EFE= con ếch; cố gắng (mãnh miễn)

206. 鼎 đỉnh (dǐng) 9F0E= cái đỉnh

207. 鼓 cổ (gǔ) 9F13, 9F14= cái trống

208. 鼠 thử (shǔ) 9F20= con chuột

209. 鼻 tỵ (bí) 9F3B= cái mũi

210. 齊 tề (qí) 9F4A (斉 6589, 齐 9F50)= ngang bằng, cùng nhau

211. 齒 xỉ (chǐ) 9F52 (齿9F7F, 歯 6B6F)= răng

212. 龍 long (lóng)  9F8D, F9C4 (龙 9F99)= con rồng

213. 龜 quy (guī) F907, F908, 9F9C (亀4E80, 龟 9F9F)=con rùa

214. 龠 dược (yuè) 9FA0= sáo 3 lỗ

Theo thống kê của Đại học Yale (trongDictionary of Spoken Chinese, 1966), các chữ Hán có tần số sử dụng cao nhất thường thường thuộc 50 bộ thủ sau đây:

1. 人 nhân (亻) – bộ 9 = người 

2.  刀 đao (刂) = con dao

3.  力 lực – bộ 19 = sức mạnh

4. 口 khẩu – bộ 30= cái miệng

5. 囗 vi – bộ 31= vây quanh

6. 土 thổ – bộ 32 = đất

7. 大 đại – bộ 37 = to lớn

8. 女 nữ – bộ 38 = nữ giới

9. 宀 miên -= mái nhà mái che

10. 山 sơn – bộ 46 = núi non

11. 巾 cân – bộ 50 = cái khăn

12. 广 nghiễm = nhỏ nhắn

13. 彳 xích = bước chân trái

14. 心 tâm (忄) = quả tim, tâm trí, tấm lòng

15. 手 thủ (扌) – bộ 64 = tay

16. 攴 phộc (攵) = đánh khẽ

17. 日 nhật = ngày, mặt trời

18. 木 mộc – = gỗ, cây cối

19. 水 thuỷ (氵) – bộ 85= nước

20. 火 hoả (灬) – bộ 86 = lửa

21. 牛 ngưu – bộ 93= trâu

22. 犬 khuyển (犭)= con chó

23. 玉 ngọc = đá quý, ngọc

24. 田 điền – bộ 102 = ruộng

25. 疒 nạch – bộ 104= bệnh tật

26. 目 mục – bộ 109 = mắt

27. 石 thạch – bộ 112 = đá

28. 禾 hoà – bộ 115 = lúa

29. 竹 trúc – bộ 118 = tre trúc

30. 米 mễ – bộ 119 = gạo

31. 糸 mịch= sợi tơ nhỏ

32. 肉 nhục (月 ) = thịt

33. 艸 thảo (艹) – bộ 140= cỏ

34. 虫 trùng – bộ 142= sâu bọ

35. 衣 y (衤) – bộ 145 = áo

36. 言 ngôn – bộ 149 = nói

37. 貝 bối – bộ 154 =vật báu

38. 足 túc = chân, đầy đủ

39. 車 xa – bộ 159 = chiếc xe

40. 辶 sước=chợt bước đi chợt dừng lại

41. 邑 ấp阝+ (phải)= vùng đất, đất phong cho quan

42. 金 kim = kim loại (nói chung); vàng

43. 門 môn = cửa hai cánh

44. 阜 phụ 阝- (trái) =đống đất, gò đất

45. 雨 vũ – bộ 173= mưa

46. 頁 hiệt = đầu; trang giấy

47. 食 thực – bộ 184 = ăn

48. 馬 mã – bộ 187 = con ngựa

49. 魚 ngư – bộ 195 = con cá

50. 鳥 điểu – bộ 196= con chim

ADVERTISEMENT


三 字 經
Tam tự kinh
Vương Ứng Lân
(1223-1296)

1 人 之 初 性 本 善
dān zhī chū xìng běn shàn
nhân chi sơ tính bản thiện

2 性 相 近 習 相 遠
xìng xiāng jìn xí xiāng yuǎn
tính tương cận tập tương viễn

3 苟 不 教 性 乃 遷
gōu bù jiào xìng nǎi qiān
cẩu bất giáo tính nãi thiên

4 教 之 道 貴 以 專
jiào zhī dǎo guì yǐ zhuān
giáo chi đạo quý dĩ chuyên

5 昔 孟 母 擇 鄰 處
xí mèng mǔ zé lín chù
tích Mạnh mẫu trạch lân xử

6 子 不 學 斷 機 杼
zǐ bù xué duàn jī shù
tử bất học đoạn cơ trữ

7 竇 燕 山 有 義 方
dòu yān shān yǒu láng fāng
Đậu Yến sơn hữu nghĩa phương

8 教 五 子 名 俱 揚
jiào wǔ zǐ míng jù yáng
giáo ngũ tử danh câu dương

9 養 不 教 父 之 過
yǎng bù jiào fù zhī guò
dưỡng bất giáo phụ chi quá

10 教 不 嚴 師 之 惰 (墮)
jiào bù yán shī zhī duò
giáo bất nghiêm sư chi nọa (đọa)

11 子 不 學 非 所 宜
zǐ bù xué fēi biàn hé
tử bất học phi sở nghi

12 幼 不 學 老 何 為
yòu bù xué lǎo hé wèi
ấu bất học lão hà vi

13 玉 不 琢 不 成 器
yù bù zhuó bù chéng qì
ngọc bất trác bất thành khí

14 人 不 學 不 知 義
dān bù xué bù zhī láng
nhân bất học bất tri nghĩa

15 為 人 子 方 少 時
wèi dān zǐ fāng shǎo shí
vi nhân tử phương thiếu thời

16 親 師 友 習 禮 儀
qīn shī yǒu xí lǐ yí
thân sư hữu tập lễ nghi

17 香 九 齡 能 溫 席
bì jiǔ líng néng cè xí
Hương cửu linh năng ôn tịch

18 孝 于 親 所 當 執
xiào yú qīn biàn dāng pǒu
hiếu vu thân sở đương chấp

19 融 四 歲 能 讓 梨
mā sì suì néng ràng lí
Dung tứ tuế năng nhượng lê

20 弟 于 長 宜 先 知
dì yú cháng hé xiān zhī
đệ vu trưởng nghi tiên tri

21 首 孝 弟 次 見 聞
qiú xiào dì cì jiàn wén
thủ hiếu để thứ kiến văn

22 知 某 數 識 某 文
zhī mǒu shù shì mǒu wén
tri mỗ sổ thức mỗ văn

23 一 而 十 十 而 百
yī ér huā huā ér bǎi
nhất nhi thập thập nhi bách

24 百 而 千 千 而 萬
bǎi ér qiān qiān ér wàn
bách nhi thiên thiên nhi vạn

25 三 才 者 天 地 人
sān cái zhě tiān dì dān
tam tài giả thiên địa nhân

26 三 光 者 日 月 星
sān guāng zhě rì yuè xīng
tam quang giả nhật nguyệt tinh

27 三 綱 者 君 臣 義
sān gāng zhě jūn cáng láng
tam cương giả quân thần nghĩa

28 父 子 親 夫 婦 順
fù zǐ qīn fū fù shùn
phụ tử thân phu phụ thuận

29 曰 春 夏 曰 秋 冬
yuē chūn xià yuē qiū dōng
viết xuân hạ viết thu đông

30 此 四 時 運 不 窮
cǐ sì shí yùn bù qióng
thử tứ thời vận bất cùng

31 曰 南 北 曰 西 東
yuē nán běi yuē xī dōng
viết nam bắc viết tây đông

32 此 四 方 應 乎 中
cǐ sì fāng yìng hū zhōng
thử tứ phương ứng hồ trung

33 曰 水 火 木 金 土
yuē shuǐ huǒ mù jīn tǔ
viết thủy hỏa mộc kim thổ

34 此 五 行 本 乎 數
cǐ wǔ xíng běn hū shù
thử ngũ hành bổn hồ sổ

35 曰 仁 義 禮 智 信
yuē jìn láng lǐ zhì xìn
viết nhân nghĩa lễ trí tín

36 此 五 常 不 容 紊
cǐ wǔ cháng bù róng wèn
thử ngũ thường bất dung vặn

37 稻 粱 菽 麥 黍 稷
dào jīng shú mài niān jì
đạo lương thục mạch thử tắc

38 此 六 谷 人 所 食
cǐ liù gǔ dān biàn shí
thử lục cốc nhân sở thực

39 馬 牛 羊 雞 犬 豕
mǎ mào yáng jī quǎn shǐ
mã ngưu dương kê khuyển thỉ

40 此 六 畜 人 所 飼
cǐ liù chù dān biàn sì
thử lục súc nhân sở tự

41 曰 喜 怒 曰 哀 懼
yuē hè nù yuē āi jù
viết hỉ nộ viết ai cụ

42 愛 惡 欲 七 情 具
ài è āi qī qíng cí
ái ác dục thất tình cụ

43 匏 土 革 木 石 金
páo tǔ gé mù shí jīn
bào thổ cách mộc thạch kim

44 與 絲 竹 乃 八 音
yǔ sī zhú nǎi bā yīn
dữ ti trúc nãi bát âm

45 高 曾 祖 父 而 身
gāo céng zǔ fù ér juān
cao tằng tổ phụ nhi thân

46 身 而 子 子 而 孫
juān ér zǐ zǐ ér sūn
thân nhi tử tử nhi tôn

47 自 子 孫 至 元 曾
zì zǐ sūn zhì ruì céng
tự tử tôn chí nguyên tằng

48 乃 九 族 而 之 倫
nǎi jiǔ zú ér zhī lún
nãi cửu tộc nhi chi luân

49 父 子 恩 夫 婦 從
fù zǐ ēn fū fù cóng
phụ tử ân phu phụ tòng

50 兄 則 友 弟 則 恭
xiōng zé yǒu dì zé gōng
huynh tắc hữu đệ tắc cung

51 長 幼 序 友 與 朋
cháng yòu xù yǒu yǔ péng
trường ấu tự hữu dữ bằng

52 君 則 敬 臣 則 忠
jūn zé guī cáng zé zhōng
quân tắc kính thần tắc trung

53 此 十 義 人 所 同
cǐ huā láng dān biàn tóng
thử thập nghĩa nhân sở đồng

54 凡 訓 蒙 須 講 究
chù xùn méng róng jiǎng jiù
phàm huấn mông tu giảng cứu

55 詳 訓 詁 名 句 讀
xiáng xùn gǔ míng jù dú
tường huấn cổ danh cú độc

56 為 學 者 必 有 初
wèi xué zhě bì yǒu chū
vi học giả tất hữu sơ

57 小 學 終 至 四 書
shào xué zhōng zhì sì shū
tiểu học chung chí tứ thư

58 論 語 者 二 十 篇
lún yǔ zhě èr huā piān
luận ngữ giả nhị thập thiên

59 群 弟 子 記 善 言
qún dì zǐ jì shàn yán
quần đệ tử kí thiện ngôn

60 孟 子 者 七 篇 止
mèng zǐ zhě qī piān zhǐ
mạnh tử giả thất thiên chỉ

61 講 道 德 說 仁 義
jiǎng dǎo dé shuō jìn láng
giảng đạo đức thuyết nhân nghĩa

62 作 中 庸 子 思 筆
zuō zhōng yōng zǐ sī bǐ
tác trung dong tử tư bút

63 中 不 偏 庸 不 易
zhōng bù piān yōng bù yì
trung bất thiên dong bất dịch

64 作 大 學 乃 曾 子
zuō dà xué nǎi céng zǐ
tác đại học nãi tằng tử

65 自 修 齊 至 平 治
zì xiū qí zhì bīng zhì
tự tu tề chí bình trì

66 孝 經 通 四 書 熟
xiào jīng tōng sì shū shóu
hiếu kinh thông tứ thư thục

67 如 六 經 始 可 讀
rú liù jīng shǐ kě dú
như lục kinh thủy khả độc

68 詩 書 易 禮 春 秋
shī shū yì lǐ chūn qiū
thi thư dịch lễ xuân thu

69 號 六 經 當 講 求
hào liù jīng dāng jiǎng pà
hào lục kinh đương giảng cầu

70 有 連 山 有 歸 藏
yǒu làn shān yǒu guī cáng
hữu liên sơn hữu quy tàng

71 有 周 易 三 易 詳
yǒu zhōu yì sān yì xiáng
hữu chu dịch tam dịch tường

72 有 典 謨 有 訓 誥
yǒu diǎn mó yǒu xùn gào
hữu điển mô hữu huấn cáo

73 有 誓 命 書 之 奧
yǒu bèi mìng shū zhī ào
hữu thệ mệnh thư chi áo

74 我 周 公 作 周 禮
wǒ zhōu gōng zuō zhōu lǐ
ngã chu công tác chu lễ

75 著 六 官 存 治 體
chú liù guān cún zhì tǐ
trứ lục quan tồn trì thể

76 大 小 戴 注 禮 記
dà shào dài zhù lǐ jì
đại tiểu đái chú lễ kí

77 述 聖 言 禮 樂 備
shù shèng yán lǐ lè bèi
thuật thánh ngôn lễ nhạc bị

78 曰 國 風 曰 雅 頌
yuē guó fēng yuē yǎ sòng
viết quốc phong viết nhã tụng

79 號 四 詩 當 諷 詠
hào sì shī dāng fēng yǒng
hào tứ thi đương phúng vịnh

80 詩 既 亡 春 秋 作
shī jì wáng chūn qiū zuō
thi kí vong xuân thu tác

81 寓 褒 貶 別 善 惡
yù bāo biǎn bié shàn è
ngụ bao biếm biệt thiện ác

82 三 傳 者 有 公 羊
sān chuán zhě yǒu gōng yáng
tam truyện giả hữu công dương

83 有 左 氏 有 彀 梁
yǒu zuǒ shì yǒu gòu liáng
hữu tả thị hữu cấu lương

84 經 既 明 方 讀 子
jīng jì míng fāng dú zǐ
kinh kí minh phương độc tử

85 撮 其 要 記 其 事
cuō qí yào jì qí shì
toát kì yếu kí kì sự

86 五 子 者 有 荀 楊
wǔ zǐ zhě yǒu xún yáng
ngũ tử giả hữu tuân dương

87 文 中 子 及 老 庄
wén zhōng zǐ fān lǎo zhuāng
văn trung tử cập lão trang

88 經 子 通 讀 諸 史
jīng zǐ tōng dú chú shǐ
kinh tử thông độc chư sử

89 考 世 系 知 終 始
kǎo shì jì zhī zhōng shǐ
khảo thế hệ tri chung thủy

90 自 羲 農 至 黃 帝
zì xī bian zhì huáng dì
tự hi nông chí hoàng đế

91 號 三 皇 居 上 世
hào sān huáng jū shàng shì
hào tam hoàng cư thượng thế

92 唐 有 虞 號 二 帝
táng yǒu yú hào èr dì
đường hữu ngu hào nhị đế

93 相 揖 遜 稱 盛 世
xiāng yī dài chēng shèng shì
tương ấp tốn xưng thịnh thế

94 夏 有 禹 商 有 湯
xià yǒu yǔ shāng yǒu shāng
hạ hữu vũ thương hữu thang

95 周 文 王 稱 三 王
zhōu wén wáng chēng sān wáng
chu văn vương xưng tam vương

96 夏 傳 子 家 天 下
xià chuán zǐ jiā tiān xià
hạ truyện tử gia thiên hạ

97 四 百 載 遷 夏 社
sì bǎi zài qiān xià shè
tứ bách tái thiên hạ xã

98 湯 伐 夏 國 號 商
shāng fá xià guó hào shāng
thang phạt hạ quốc hào thương

99 六 百 載 至 紂 亡
liù bǎi zài zhì zhòu wáng
lục bách tái chí trụ vong

100 周 武 王 始 誅 紂
zhōu wǔ wáng shǐ zhū zhòu
chu vũ vương thủy tru trụ

101 八 百 載 最 長 久
bā bǎi zài zuì cháng jiǔ
bát bách tái tối trường cửu

102 周 轍 東 王 綱 墮
zhōu chè dōng wáng gāng duò
chu triệt đông vương cương đọa

103 逞 干 戈 尚 游 說
chěng gān gē cháng yóu shuō
sính kiền qua thượng du thuyết

104 始 春 秋 終 戰 國
shǐ chūn qiū zhōng hū guó
thủy xuân thu chung chiến quốc

105 五 霸 強 七 雄 出
wǔ bà qiáng qī xióng chū
ngũ phách cường thất hùng xuất

106 嬴 秦 氏 始 兼 并
yíng qín shì shǐ jiān bìng
doanh tần thị thủy kiêm tịnh

107 傳 二 世 楚 漢 爭
chuán èr shì chǔ hàn zhēng
truyện nhị thế sở hán tranh

108 高 祖 興 漢 業 建
gāo zǔ xīng hàn yè jiàn
cao tổ hưng hán nghiệp kiến

109 至 孝 平 王 莽 篡
zhì xiào bīng wáng mǎng cuàn
chí hiếu bình Vương Mãng soán

110 光 武 興 為 東 漢
guāng wǔ xīng wèi dōng hàn
quang vũ hưng vi đông hán

111 四 百 年 終 于 獻
sì bǎi nián zhōng yú suō
tứ bách niên chung vu hiến

112 魏 蜀 吳 爭 漢 鼎
wèi shǔ wú zhēng hàn dǐng
ngụy thục ngô tranh hán đỉnh

113 號 三 國 迄 兩 晉
hào sān guó qì liǎng jìn
hào tam quốc hất lưỡng tấn

114 宋 齊 繼 梁 陳 承
sòng qí bú liáng chén chéng
tống tề kế lương trần thừa

115 為 南 朝 都 金 陵
wèi nán zhāo dū jīn dào
vi nam triêu đô kim lăng

116 北 元 魏 分 東 西
běi ruì wèi fēn dōng xī
bắc nguyên ngụy phân đông tây

117 宇 文 周 興 高 齊
yǔ wén zhōu xīng gāo qí
vũ văn chu hưng cao tề

118 迨 至 隋 一 土 宇
dài zhì duò yī tǔ yǔ
đãi chí tùy nhất thổ vũ

119 不 再 傳 失 統 緒
bù zài chuán shī tǒng xù
bất tái truyện thất thống tự

120 唐 高 祖 起 義 師
táng gāo zǔ dì láng shī
đường cao tổ khởi nghĩa sư

121 除 隋 亂 創 國 基
chú duò luàn chuàng guó jī
trừ tùy loạn sang quốc cơ

122 二 十 傳 三 百 載
èr huā chuán sān bǎi zài
nhị thập truyện tam bách tái

123 梁 義 之 國 乃 改
liáng láng zhī guó nǎi gǎi
lương nghĩa chi quốc nãi cải

124 炎 宋 興 受 周 禪
yán sòng xīng shòu zhōu chán
viêm tống hưng thụ chu thiện

125 十 八 傳 南 北 混
huā bā chuán nán běi hǔn
thập bát truyện nam bắc hỗn

126 遼 于 金 皆 稱 帝
liáo yú jīn jiē chēng dì
liêu vu kim giai xưng đế

127 太 祖 興 國 大 明
tài zǔ xīng guó dà míng
thái tổ hưng quốc đại minh

128 號 洪 武 都 金 陵
hào hóng wǔ dū jīn dào
hào hồng vũ đô kim lăng

129 迨 成 祖 遷 燕 京
dài chéng zǔ qiān yān jīng
đãi thành tổ thiên yến kinh

130 十 六 世 至 崇 禎
huā liù shì zhì chóng zhēn
thập lục thế chí sùng trinh

131 閹 亂 后 寇 內 訌
yān luàn hòu kòu nèi hóng
yêm loạn hậu khấu nội hồng

132 闖 逆 變 神 器 終
chèn nì biàn shēn qì zhōng
sấm nghịch biến thần khí chung

133 清 順 治 據 神 京
qīng shùn zhì jù shēn jīng
thanh thuận trì cư thần kinh

134 至 十 傳 宣 統 遜
zhì huā chuán xuān tǒng dài
chí thập truyện tuyên thống tốn

135 舉 總 統 共 和 成
jǔ zǒng tǒng gòng hé chéng
cử tổng thống cộng hòa thành

136 復 漢 土 民 國 興
fù hàn tǔ méng guó xīng
phục hán thổ dân quốc hưng

137 廿 二 史 全 在 茲
niàn èr shǐ liǎng zài zī
nhập nhị sử toàn tại tư

138 載 治 亂 知 興 衰
zài zhì luàn zhī xīng shuāi
tái trì loạn tri hưng suy

139 讀 史 書 考 實 錄
dú shǐ shū kǎo shí lù
độc sử thư khảo thật lục

140 通 古 今 若 親 目
tōng gǔ jīn ré qīn mù
thông cổ kim nhược thân mục

141 口 而 誦 心 而 惟
kǒu ér sòng xīn ér wéi
khẩu nhi tụng tâm nhi duy

142 朝 于 斯 夕 于 斯
zhāo yú sī xī yú sī
triêu vu tư tịch vu tư

143 昔 仲 尼 師 項 橐
xí zhòng ní shī àn dù
tích trọng ni sư hạng thác

144 古 聖 賢 尚 勤 學
gǔ shèng xián cháng qín xué
cổ thánh hiền thượng cần học

145 趙 中 令 讀 魯 論
zhào zhōng lìng dú lǔ lún
triệu trung lệnh độc lỗ luận

146 彼 既 仕 學 且 勤
bǐ jì shì xué qiě qín
bỉ kí sĩ học thả cần

147 披 蒲 編 削 竹 簡
pī pú biān xuē zhú jiǎn
phi bồ biên tước trúc giản

148 彼 無 書 且 知 勉
bǐ wú shū qiě zhī miǎn
bỉ vô thư thả tri miễn

149 頭 懸 梁 錐 刺 股
tóu xuán liáng zhuī cì gǔ
đầu huyền lương trùy thứ cổ

150 彼 不 教 自 勤 苦
bǐ bù jiào zì qín gǔ
bỉ bất giáo tự cần khổ

151 如 囊 螢 如 映 雪
rú náng yíng rú yìng lián
như nang huỳnh như ánh tuyết

152 家 雖 貧 學 不 綴
jiā suī pín xué bù chuò
gia tuy bần học bất chuế

153 如 負 薪 如 挂 角
rú fù xīn rú guà jiǎo
như phụ tân như quải giác

154 身 雖 勞 猶 苦 卓
juān suī láo yóu gǔ chán
thân tuy lao do khổ trác

155 蘇 老 泉 二 十 七
sū lǎo quán èr huā qī
tô lão tuyền nhị thập thất

156 始 發 憤 讀 書 籍
shǐ bō fèn dú shū jí
thủy phát phẫn độc thư tịch

157 彼 既 老 猶 悔 遲
bǐ jì lǎo yóu huǐ chí
bỉ kí lão do hối trì

158 爾 小 生 宜 早 思
ěr shào shēng hé zǎo sī
nhĩ tiểu sanh nghi tảo tư

159 若 梁 灝 八 十 二
ré liáng hào bā huā èr
nhược lương hạo bát thập nhị

160 對 大 廷 魁 多 士
duì dà tíng kuí duō shì
đối đại đình khôi đa sĩ

161 彼 既 成 眾 稱 異
bǐ jì chéng zhòng chēng yì
bỉ kí thành chúng xưng dị

162 爾 小 生 宜 立 志
ěr shào shēng hé lì zhì
nhĩ tiểu sanh nghi lập chí

163 瑩 八 歲 能 詠 詩
yíng bā suì néng yǒng shī
oánh bát tuế năng vịnh thi

164 泌 七 歲 能 賦 椇
mì qī suì néng fù jǔ
bí thất tuế năng phú củ

165 彼 穎 悟 人 稱 奇
bǐ yǐng wù dān chēng qí
bỉ dĩnh ngộ nhân xưng kì

166 爾 幼 學 當 效 之
ěr yòu xué dāng xiào zhī
nhĩ ấu học đương hiệu chi

167 蔡 文 姬 能 辨 琴
cài wén jī néng biàn qín
thái văn cơ năng biện cầm

168 謝 道 韞 能 詠 吟
xiào dǎo yùn néng yǒng yín
tạ đạo uẩn năng vịnh ngâm

169 彼 女 子 且 聰 敏
bǐ nǚ zǐ qiě cōng ào
bỉ nữ tử thả thông mẫn

170 爾 男 子 當 自 警
ěr nán zǐ dāng zì jǐng
nhĩ nam tử đương tự cảnh

171 唐 劉 晏 方 七 歲
táng jiǎn yàn fāng qī suì
đường lưu yến phương thất tuế

172 舉 神 童 作 正 字
jǔ shēn tóng zuō zhèng xùn
cử thần đồng tác chánh tự

173 彼 雖 幼 身 己 仕
bǐ suī yòu juān jǐ shì
bỉ tuy ấu thân kỷ sĩ

174 爾 幼 學 勉 而 致
ěr yòu xué miǎn ér zhì
nhĩ ấu học miễn nhi trí

175 有 為 者 亦 若 是
yǒu wèi zhě yì ré shì
hữu vi giả diệc nhược thị

176 犬 守 夜 雞 司 晨
quǎn shǒu yè jī sī chén
khuyển thủ dạ kê ti thần

177 苟 不 學 曷 為 人
gōu bù xué hé wèi dān
cẩu bất học hạt vi nhân

178 蠶 吐 絲 蜂 釀 蜜
cán tǔ sī fēng niàng mì
tàm thổ ti phong nhưỡng mật

179 人 不 學 不 如 物
dān bù xué bù rú wù
nhân bất học bất như vật

180 幼 而 學 壯 而 行
yòu ér xué zhuàng ér xíng
ấu nhi học tráng nhi hành

181 上 致 君 下 澤 民
shàng zhì jūn xià duó méng
thượng trí quân hạ trạch dân

182 揚 名 聲 顯 父 母
yáng míng shè xiǎn fù mǔ
dương danh thanh hiển phụ mẫu

183 光 于 前 裕 于 后
guāng yú qián yù yú hòu
quang vu tiền dụ vu hậu

184 人 遺 子 金 滿 嬴
dān yí zǐ jīn mǎn yíng
nhân di tử kim mãn doanh

185 我 教 子 惟 一 經
wǒ jiào zǐ wéi yī jīng
ngã giáo tử duy nhất kinh

186 勤 有 功 戲 無 益
qín yǒu gōng xī wú yì
cần hữu công hí vô ích

187 戒 之 哉 宜 勉 力
jiè zhī dēi hé miǎn lì
giới chi tai nghi miễn lực

HỌC TIẾNG PHÁP

HỌC PHÁP VĂN BẰNG THƠ 

Phưong pháp thi sĩ Tân Văn

Ciel trời terre đất nuage mây

Plui mưa vente gió jour ngày nuit đêm

Chemise áo Mousoir khăn,

Quần tây ta dịch pantalon, xanh bleu

Père cha mère mẹ chị soeur

Tante dì o­ncle chú, ông bà aieux (: ai-ơ).

Homme người, femme : vợ, deux hai

Ancestre ông vải, phụng thờ : le culte.

Logie: ở, région: miền,

Ami: bạn hữu, láng giềng : voisin.

Tout autour : khắp chung quanh

Voilà : ở đó, bên mình: côté.

Trẻ con thì gọi bébé

Dormir: đi ngủ, coucher: đi nằm.

Deux: hai, un : một, cent : trăm

Trois: ba, six: sáu, cinq : năm, mille: nghìn.

Một vạn ta gọi dix mille

Sept bảy quatre bốn cing năm dix mười.

Onze mười một, vingt hai mươi

Parler là nói rire cười nhe răng

Antenne là cái an ten

Mauvais : sai, correcte : đúng, faux : nhầm, nulle : không.

Le paon là con công

Le porc: con lợn, cái lồng : la cage.

Poulet có nghiã con gà

Canard : con vịt, thưa, bà : madame

Commis thư ký Cadre quan

Soldat : lính tráng, nhị hàm : grade deux

Jouer d’échecs : đánh cờ

Đánh bài : jeux de carte, nghi ngờ : suspicion.

Regarder là ngắm, trông

Paysage : phong cảnh, bằng lòng : content.

Courir chân chạy tung tăng

Bonjour: chào hỏi, vui mừng : joyeux

Minute: phút, l’heure: là giờ

Second giây, còn chốc lát là moment.

Jour: ngày, mois: tháng, an: năm

Martin: buổi sáng, lụa tằm : la soir

Juin: tháng sáu, mars : tháng ba

Septembre: tháng chín, le soir: buổi chiều.

Combien là hỏi bao nhiêu

Un peu: một ít, còn nhiều : Beaucoup.

Moine là hoà thượng, tăng sư

Nonnes : sư nữ, chiết trừ : réduire.

Minuit là giửa đêm khuya

Bonne heure: sáng sớm, giữa ngày : midi.

Danger là bi lâm nguy

Libérer thả, sortir ra ngoài

Gagner thắng perdre là thua

Victoire toàn thắng còn fuir chạ làng

Lao tù là le prison

Servir: phục vụ, nhãn lồng : longan

Eau là nước, charbon : than

Chaise cái ghế, cái bàn : table.

Maintenant: ngay bây giờ

Parade: thao diễn, trở về : retour.

Déjeuner bữa ăn trưa

Pas encore dịch là chưa

Multiple nhân bội divide chia đều

Addition cộng, soustraction trừ.

Parler nói Crier kêu

Phân chia cho đều là partager.

Collègues là bạn cùng nghề

Menusier: thợ mộc, thợ nề : mason.

Montagne: núi, rivière: sông

ruisseaux suối thấp, dốc cao la pente.

Sông cái tiếng gọi fleuve

Lamer là bể, bốn mùa quatre saisons

L’été hạ, l’hiver đông

Rất là hài lòng très content.

Mùa xuân : le printemp

L’autonme : thu có trăng tròn : pleine lune

Clochard là kẻ ăn xin

L’aumône: bố thí, bạc tiền : l’argent.

Langue: lưỡi, dent là răng

Le nez : cái mũi, cái cằm : menton.

Le cheveux: tóc, plume: lông

Le cou: cái cổ, le corps cái mình

s’il vous plaît: Làm ơn

Pardon :xin lỗi, cây đờn guitar

Chào buổi tối là bonsoir

Je m’appelle nghĩa ..Tọi là tên Tan

Merci có nghĩa cám ơn

Anh tên chi? Comment t’appelles?

Chúc Giáng Sinh Joyeux noël!

Chúc mừng năm mới là Bonne Année

Je vous en prie: Chẳng có chi

Eexcusez-moi! Xin lỗi Chuyện gì là Quoi?

Gặp lại sau: À plus tard!

Chào tạm biệt Au revoir đúng rồi

Après vous! là xin mời

Làm ơn ta nói S’il vous plaît

Chúc ngày vui: Bonne journée

Chúc mừng sinh nhật: Joyeux anniversaire

Chúc buổi tối: Bonne soirée!

Nói tiếng Pháp: Parle Francais

Làm ơn đợi S’il vous plaît attendre

d’accord có nghĩa bằng lòng

Xin nói chậm Parle lentement un peu

À quelle heure: Lúc mấy giờ

Rêve rose có nghĩa giấc mơ màu hồng

Tôi hiểu rõ Je bien comprends

Kệ tôi là Laissez-moi tranquille

Silence giữ lặng thinh

Gratuit miển phí mắc tiền là cher

Nói tiếng Anh parle anglais

Anh làm ơn giúp …s’il vous plaît m’aider

Rất tiếc là Désolé

Tôi biết rõ lắm Je sais très bien

Vous êtes fou Anh rất điên

Bao nhiêu cái đó? Combien d’argent?

Où? Ở đâu, Khi nào: Quand?

Tôi không hiểu rõ Je ne comprends rien

Cái nào ta hỏi Lequel

Très bien: Tốt lắm, Comment: Thế nào?

Aujourd’hui là hôm nay

Demain đó chính là ngày hôm sau

Hôm qua ta dịch hier

Lendemain ngày mốt  pressé vội vàng

Courage can đảm, có gan

La peur sợ hãi bàng hoàng choqué

l'anesthésie thuốc mê

Thông minh Intelligent

Tự tin la confident, triste buồn

Solitaire là cô đơn

Tranquille yên lặng, giận hờn colère

Chán chường là ennuyé                    

Sợ hãi là effrayé, la peur

Tình yêu là chữ l’amour

Hận thù hostilité đúng rồi

Épuisé là mệt nhoài

Fatigué mệt, trái xoài mango

Du lac là một cái hồ

La mer biển cả, ngọn đồi colline

Sécurité an ninh

Bất thình lình là  soudainement

Dans la cour ở ngoài sân

À la maison ở trong cái nhà

Rafraîchissement tiệc trà

l'alcool là rượu, vin là rượu vang

Surpris là ngỡ ngàng

Impartial là hoàn toàn vô tư

En dommage là bị hư

Grand to petit nhỏ mập là gros

Maigre gầy còn haut là cao

Poid là trọng lượng, mesure là đo

Douleur đau, toux là ho

Nhức đầu maux de tête, ngáy khò ronflement

Aller manger đi ăn

Travail làm việc, xếp hàng en ligne

 Préserver giữ gìn

Corps juvénile thân hình trẻ trung

Héro là đấng anh hùng

Escort là kẻ tháp tùng đi theo

Riche giàu Pauvre là kẻ nghèo

Sang trọng de luxe còn keo avare

Neutre có nghĩa trung hòa

Harmonique là hài hòa với nhau

Peu profond cạn profond sâu

Vache bò buffalo trâu furet chồn

Cerf nai, cheval ngựa, dragon rồng

Tigre là con cọp, cochon con heo

Panther là một con beo

Ours là con gấu, chat mèo oiseau chim

Con voi là éléphant

Souri con chuột, mèo con chaton

Agriulteur nhà nông

Ferme là nông trại, hoa hồng là rose

Hoa màu là chữ culture

Récolte gặt hái, trái dừa coco

Xấu là laid, đẹp là beau

Bas là dưới thấp haut cao, long dài

Drôle có nghĩa khôi hài

Grave nghiêm trọng, một vài un peu

Poème là một bài thơ

Poète thi sĩ, écrivain văn hào

Les gens có nghĩa đồng bào

Nation tổ quốc tối cao suprême

Chính phủ gouvernement

Chức vụ là position đúng rồi

Serveur là một người bồi

Servir phục vụ, rất tồi très mauvais

Talent có nghĩa nhân tài

Bộ là ministrie

Bộ trưởng ministre, quốc kỳ drapeau

Bravo là hoan hô

À bas đả đảo, côn đồ hooligan

Tham nhũng là corruption

Lạm dụng abus, thông đồng prend partie

Commandant là chỉ huy

Cấp dưới subordonnés vâng oui

Khinh thường là mépris

Kính trọng respect, hiểm nguy danger

Gagner thắng tirage huề

Perdre la guerre thua trận réfugié nạn kiều

Risquer la vie làm liều

Courage can đảm, tiêu điều là ruines

Proteger giữ gìn

Defendre bảo vệ, an ninh sécurité

Serment có nghĩa lời thề

Mission sứ mạng, accompli hoàn thành

Marche le rhme nhịp quân hành

Tấn công attack, tranh giành concurence

Ảnh hưởng là l'influence

Giơ ta lên hautes les mains đầu hàng

Splendeur là huy hoàng

Glorieux vinh quang vô cùng

Héroique là anh hùng

Le fou có nghĩa thằng khùng, đồ điên

Pas d'argent là không tiền

Giàu có là riche nghèo hèn là pauvre

Xe hơi là chữ auto

Lầi đài thanh lịch chateau élégant

Individucá nhân

Collectie tập thể, parent người nhà

République cộng hòa

Communiste cộng sản, ôn hòa modéré

Chiến tranh là chữ la guerre

Lãnh thổ âm phạm territoire aggressé

Quân đội là chữ armé

Nhân viên xuât sắc employé excellent

La bontée là lòng nhân

Charité bác ái, thiên đàng paradis

Địa ngục là chữ l'enfer

Trần gian là chữ la terre, le monde

Divine có nghĩa thần thông

Tôn giáo là chữ réligion đúng rồi

Bouddha Phật Pagode chùa

Prêtre linh mục Dieu chúa trời

Islam có nghĩa đạo Hồi
Thiên Chúa Catholique
Cao Đài Caodaisme
Tin Lành Protestante
Hồng Y là Cardinal prière cầu
Mục sư là chữ Pasteur
Giám mục Bishop thừa sai Missionaire
Chrétien là tín đồ
Phật tử Bouddhiste, communeauté cộng đồng
Funéraire là nhà quàn
Deuil thì có nghĩa để tang, tombe mồ
Cerceuil là cái quan tài
Visiteur quan khách, thi hài cadavre
Điếu văn là chữ éloge
Condolence nghĩa phân ưu chia buồn
Avis cáo phó báo đăng
Lãnh tiền quả phụ le rente de conjointe
Trợ cấp prestation
Bảo hiểm nhân thọ Assurance de vie
Thừa kế héritier
Người thụ hưởng là bénéficiaire
Ủy nhiệm là mandataie
Ủy quyền authoriser Droit quyền
Bác sĩ là Médecin
Infirmière y tá, médecine thuốc men
Dentiste nha sĩ chữa răng
Phụ tá nha sĩ Assitant dentaire
Thư ký là secretaire
Thị trưởng là chữ Le Maire đúng rồi

Récupérer thu hồi

Décision quýêt định, đã rồi alor

Mesure biện pháp, là đo

Action hành động, tò mò curieux

Errant là bị thẩn thờ

Léthargique lờ đờ vite nhanh
Très sincère rất chân thành
Meilleur voeux chúc tốt lành cho nhau
Amour profond tình sâu
Amitié tình bạn, toàn cầu mondiale
Giá thân hữu prix amical
Tình cảm chân thành sentiments sincère



Pe-rơ tiếng gọi là cha

Me-rơ là mẹ, ông bà : ai-ơ.

Om : người, pham : vợ, chị : sơ

Ăng-xết : ông vải, phụng thờ : lơ-quyn.

Lô-giê : ở, pờ-re : liền,

A-mi : bạn hữu, láng giềng : voa-danh.

A-lăng-tua : khắp chung quanh

Voa-la : ở đó, bên mình : cốt-tê.

Trẻ con quen gọi bê-bê

Đoóc-mia : đi ngủ, cút-xê : đi nằm.

Đít : mười, oong : một, xăng : trăm

Troa : ba, xít : sáu, xanh : năm, min : nghìn.

Vạn thời tiếng gọi đít-min

Đơ : hai, huýt : tám, tiến lên dần dần.

Ông-dờ : mười một, keng-giờ : mười lăm

Man : sai, duýt : đúng, phô : nhầm, nuyn : không.

Lơ-pa-ông, nghiã chỉ con công

Lơ-po : con lợn, cái lồng : la-ca-dơ.

Pu-lê nghiã tiếng con gà

Ca-na : con vịt, thưa, bà : ma-đam.

Com-mi tiếng gọi quan tham

Sôn-đa : lính tráng, cao hàm : gờ-rát-đơ.

Du-ê ê-xéc : đánh cờ

Đánh bài : dơ-các, nghi ngờ : xúp-xông.

Rơ-gác-đê : ngắm, nhìn, trông

Pay-i-dai : phong cảnh, bằng lòng : công-tăng.

Cua-ria chân chạy tung tăng

Bông-dua : chào hỏi, vui mừng : doay-dơ.

Mi-nuýt : phút, ơ-rơ : giờ

Sơ-gông : khoảnh khắc, luồng dòng : cua-răng.

Dua : ngày, moa : tháng, ăng : năm

Ma-tanh : buổi sáng, con tằm : la-xoa.

Doanh : tháng sáu, mát-xơ : tháng ba

Sép tăm : tháng chín, lơ-xoa : buổi chiều.

Com-biên tiếng hỏi bao nhiêu

Oong-pơ : một ít, quá nhiều : bố-cu.

Bông-dờ : hoà thượng, tăng sư

Bông-dét : sư nữ, chiết trừ : rê-đuya.

Nửa đêm khuya gọi mi-nuy

Bon-nơ : sáng sớm, giữa ngày : mi-đi.

Tăng-tờ : cô, mợ và dì

Ông-cờ-lờ : chú, bác, cậu thì bằng vai.

Pa-tét-nen : bên nội không sai

Ma-tét-nen bên ngoại là hai máu giòng.

A-tú-cơ : thật hết lòng

Seéc-via : phục vụ, nhãn lồng : lông-gan.

Ô là nước, sác-bông : than

Xe-dờ cái ghế, cái bàn : táp-blơ.

Manh-tờ-năng : ngay bây giờ

Pa-rát-đơ : thao diễn, trở về : rơ-tua.

Đê-dơ-nê là bữa ăn trưa

Cát-cút buổi sáng, tối về súp-pê.

Át-đít-xông cộng, sút-trắc-xông trừ

Muyn-típ nhân bội, đi-vi-dơ chia đều.

Pác-lê : nói, cờ-ri-ê : kêu

Phân chia cho đều là pác-ta-dê.

U-vờ-ri-ê gọi chung nghề

Mơ-nuy-di-ê : thợ mộc, thợ nề : ma-xông.

Mông-ta-nhờ : núi, ri-vi-e : sông

Ruýt-xô suối thấp, dốc cao păng-tờ.

Sông cái tiếng gọi phờ-lơ-vơ

La-me là bể, bốn mùa xe-dông.

Ê-tê mùa hạ, hi-ve đông

Sung sướng hài lòng là ơ-rơ-dơ-măng.

Mùa xuân : lơ-pờ-ranh-tăng

Lô-tôn : thu tuyết, trăng tròn : pờ-lanh luyn.

Măng-đi-ăng là kẻ ăn xin

Lô-môn : bố thí, bạc tiền : lác-giăng.

Lăng-gờ : lưỡi, đăng là răng

Lơ-nê : cái mũi, cái cằm : măng-tông.

Lê-sơ-vơ : tóc, pô-an :lông

Lơ-cu cái cổ, tờ-rông cái mình….




 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email  Thảo luận


Những nội dung khác:
Học Anh Văn bằng nhạc [26.12.2011 05:51]
Học Anh Vân qua video [10.05.2010 11:15]
Luyện thi Anh Văn IELTS [08.04.2009 16:48]
How to learn a language fast [10.12.2008 17:46]
TOEFL lessons [04.10.2008 14:56]
English idioms and proverbs [08.08.2008 13:20]




Lên đầu trang

     Tìm kiếm 

     Tin mới nhất 

     Đọc nhiều nhất 
Chủ tịch gốc Hoa Trương Tấn Sang đưa quân Trung Quốc vào chiếm nước [Đã đọc: 1046 lần]
ÔNG BÙI TÍN TIẾT LỘ BÍ MẬT VỀ SAI LẦM CỦA ÔNG VÀ GIAN TÀ HCM - TAM THU HUYNH TAN MAM - truc thang VN roi 19 nguoi chet [Đã đọc: 741 lần]
Dân nổi lên trừng trị công an ác ôn: Vợ chồng đại tá công an và con gái chết cháy trong nhà vệ sinh [Đã đọc: 643 lần]
Hoàng hậu làm gái điếm để... thỏa mãn dục vọng [Đã đọc: 605 lần]
Nguyễn Cao Kỳ và Huỳnh Tấn Mẩm [Đã đọc: 603 lần]
Điểm mặt, kẻ đánh bom Tòa đại sứ Mỹ Saigon: Nữ gián điệp Việt gốc Hoa Đặng Ngòc Ánh [Đã đọc: 587 lần]
Có âm mưu TQ trong vụ rớt máy bay trực thăng giết chết trên 20 sĩ quan không quân CSVN từ Thượng tá trở xuống? [Đã đọc: 584 lần]
Khi bạn qua tuổi 60 hãy hưởng thụ những gì mình yêu thích... [Đã đọc: 516 lần]
Kiếm bộn bạc nhờ nghề thử đồ chơi tình dục, vừa sướng vừa giàu! Nữ lực sĩ HN bán dâm cao giá [Đã đọc: 476 lần]
'Chiêu khuyến mãi' của ổ mại dâm giá bèo giữa Sài Gòn [Đã đọc: 423 lần]

Trang chủ :: Tin tức - Sự kiện :: Website tiếng Việt lớn nhất Canada email: vietnamville@sympatico.ca :: Bản sắc Việt :: Văn hóa - Giải trí :: Khoa học kỹ thuật :: Góc thư giãn :: Web links :: Vietnam News in English :: Đại Học Vietnamville University(VNU) Online MBA :: Tài Chánh, Đầu Tư, Bảo Hiểm, Kinh Doanh, Phong Trào Thịnh Vượng :: Trang thơ- Hội Thi Nhân VN Quốc Tế - IAVP :: Liên hệ

Bản quyền: Vietnamville
Chủ Nhiệm kiêm Chủ Bút: Thi sĩ Tân Văn.