Vietnamville http://www.vietnamville.ca

Các quy tắc nối âm trong tiếng Anh
28.01.2015

SỰ NỐI ÂM (LIAISON) - YẾU TỐ QUAN TRỌNG TRONG TIẾNG ANH GIỌNG BẢN XỨ

SỰ NỐI ÂM (liaison) là một trong 3 thành phần (phát âm, ngữ điệu và nối âm) chính của Giọng Bản Xứ Mỹ (American Accent). Chúng ta cũng có dịp tìm hiểu qua PHÁT ÂM và NGỮ ĐIỆU trong các bài viết trước. Hôm nay, chúng tôi giới thiệu các bạn một cách khái quát về NỐI ÂM trong nói tiếng Anh. Hiểu được những nguyên tắc về NỐI ÂM giúp chúng ta nghe người bản xứ nói dễ dàng hơn, đặc biệt là khi nói nhanh.

Sau đây là một số quy tắc nối âm:

Chú ý: khi chúng ta nói đến phụ âm hay nguyên âm trong cách đọc có nghĩa là chúng ta đang nói đến phiên âm của chúng. Ví dụ: chữ "hour" mặc dù trong chữ viết bắt đầu bằng phụ âm "h", nhưng trong phiên âm lại bắt đầu bằng nguyên âm "a" (aʊər ).
1. Quy tắc phụ âm đứng trước nguyên âm: 
- Khi chữ trước kết thúc bằng một phụ âm, chữ sau bắt đầu bằng một nguyên âm, bạn đọc nối phụ âm với nguyên âm. 
Ví dụ: check-in bạn đọc liền thành ['t∫ek'in], fill-up đọc liền thành ['filʌp] chứ không tách rời hai từ.
- Các từ tận cùng bằng nguyên âm không được phát âm.
Ví dụ: make-up đọc là ['meikʌp], come-on đọc là ['kʌm,ɔn]
- Đối với những cụm từ viết tắt.
Ví dụ: "MA"(Master of Arts) đọc là /em mei/
Tuy nhiên, khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng. 
Ví dụ "laugh" được phát âm là /f/ tận cùng, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ như "laugh at someone", bạn phải chuyển âm /f/ thành /v/ và đọc là /la:v væt/.
2. Quy phụ nguyên âm đứng trước nguyên âm: 
Khi chữ trước kết thúc bằng một nguyên âm, chữ sau bắt đầu bằng một nguyên âm thì hay nguyên âm này được nối với nhau bởi (w /w/) hoặc (y /j/). Cụ thể như sau:
- Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ "O"), ví dụ: "OU", "U", "AU",... bạn cần thêm phụ âm "W" vào giữa. Ví dụ "USA" sẽ được đọc là /ju wes sei/. 
* Mời các bạn tham khảo bảng ví dụ sau:
too oftenwho isso Ido all
Đọc làtooWoftenwhoWissoWIdoWall
- Đối với nguyên âm dài môi (khi phát âm, môi bạn kéo dài sang 2 bên), ví dụ: "E", "I", "EI",... bạn thêm phụ âm "Y" vào giữa. Ví dụ: VOA (Voice of America) /vi you wei/.
* Tương tự ta có các ví dụ:
I amKay isthe endshe asked
Đọc làIYamKayYistheYendsheYasked
3. Qui tắc phụ âm đứng trước phụ âm:
Khi chữ trước kết thúc bằng phụ âm có cách phát âm giống hoặc tương tự phụ âm bắt đầu chữ sau, ta chỉ đọc phụ âm bắt đầu chữ sau thôi. 
Ví dụ:
"want to" (bao gồm 3 phụ âm N, T, T cùng nhóm sau răng đứng gần nhau) sẽ được đọc là /won nə/*.
"got to" hay gotta, đọc là /ˈgɑː.t ̬ə/
4. Các trường hợp đặc biệt:
- Chữ U hoặc Y, đứng sau chữ cái T, phải được phát âm là /ch/: 
Ví dụ:
not yet ['not chet]
mixture ['mikst∫ə]
- Chữ cái U hoặc Y, đứng sau chữ cái D, phải được phát âm là /dj/: 
Ví dụ: education [,edju:'kei∫n]
- Phụ âm T, nằm giữa 2 nguyên âm và không là trọng âm, phải được phát âm là /D/: 
Ví dụ:
tomato /tou'meidou/
I go to cinema /ai gou də sinimə/.
- “Him, her, them” không chỉ có một cách đọc thông thường như người học tiếng Anh thường sử dụng, mỗi từ đều có hai cách đọc khác nhau: 
Có phụ âm đầu (khi phía trước là một nguyên âm)
Không có phụ âm đầu (khi phía trước là một phụ âm - và trong trường hợp này, ta có thể nối).
Ví dụ:
take him = ta + k + (h) im = ta + kim
gave her = gay + v + (h) er = gay + ver

 http://tienganh1.viettelstudy.vn/viettel/public/thu-vien/umbrella-rihanna-1669.html


Pronouncing -s/-es & -ed endings

A. Pronouncing -s/ -es endings (4 trường hợp)

+ Danh từ số nhiều: How many penS are there in your schoolbag?

+ Động từ thời hiện tại đơn sau chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít: He goES to school by bus

+ Sở hữu cách của danh từ: Mary'S brother is a doctor

+ Dạng rút gọn của "is" hoặc "has": He'S been a famous student since he was 15 years old

1. Phát âm là /s/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/
ExamplesWord classTransciptionListenMeaning
Developsv/dɪˈveləpS/Phát triển
Meetsv/miːtS/Gặp gỡ
Booksn/bʊkS/Những cuốn sách
Laughsv/ læfS/Những tiếng cười
Monthsn/mʌnθS/Nhiều tháng
2. Phát âm là /z/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm
ExamplesWord classTransciptionListenMeaning
Pubsn/pʌbZ/Những quán rượu
Birdsn/bɜːrdZ/Những con chim
Buildingsn/ˈbɪldɪŋZ/Những cao ốc
Livesv/ lɪvZ/Sống; ở
Breathesv/briːðZ/Thở
Roomsn/ruːmZ/Những căn phòng
Meansv/miːnZ/Nghĩa là, ý là
Thingsn/θɪŋZ/Nhiều thứ
Fillsv/fɪlZ/Điền vào, lấp đầy
Carsn/kɑːrZ/Những chiếc xe ô tô
Diesv/daɪZ/Chết
Windowsn/ˈwɪndoʊZ/Những cái cửa sổ
3. Phát âm là /ɪz/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm gió /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/
ExamplesWord classTransciptionListenMeaning
Kisses
v
n
/'kɪsIZ/Hôn/ Những nụ hôn
Dancesv/'dænsIZ/Nhảy múa
Boxesn/'bɑːksIZ/Những chiếc hộp
Rosesn/'roʊzIZ/Những bông hoa hồng
Dishesn/'dɪʃIZ/Những chiếc đĩa (thức ăn)
Rougesv/'ruːʒIZ/Đánh phấn hồng
Watchesv/'wɑːtʃIZ/Xem
Changesv/'tʃeɪndʒIZ/Thay đổi
Chú ý

Trường hợp đặc biệt với âm /θ/ sẽ có 2 cách đọc là /z/ hoặc /s/ khi thêm _s vào cuối câu, ví dụ:

ExamplesWord classTransciptionListenMeaning
Baths
v
n
/bæθS/ - /bæðZ/Tắm

Trường hợp đặc biệt với từ HOUSE ~ /haʊS/

ExamplesWord classTransciptionListenMeaning
houSESn/ ˈhaʊZɪz/WrongNhững ngôi nhà
houSESn/ ˈhaʊZɪz/RightNhững ngôi nhà
B. Pronouncing - ed endings (động từ có quy tắc thời quá khứ đơn)
1. Phát âm là /ɪd/ khi đồng từ tận cùng bằng hai phụ âm /t/, /d/
ExamplesWord classTransciptionListenMeaning
Wantedv/ˈwɑːntID/Muốn
Neededv/'niːdID/Muốn, cần
Liftedv/'lɪftID/Nâng đỡ vật gì đó
Translatedv/ trænsˈleɪtID/Dịch
Collectedv/ kəˈlektID /Sưu tầm
Supportedv/səˈpɔːrtID/Ủng hộ, đồng tình
Landedv/ˈlændID/Đổ bộ (quân); định cư
Puntedv/'pʌntID/Đẩy thuyền (bằng sào)
2. Phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm
ExamplesWord classTransciptionListenMeaning
Robbedv/rɑːbD/Cướp
Huggedv/hʌgD/Ôm
Lovedv/lʌvD/Yêu
Closedv/kloʊzD/Đóng
Rougedv/ruːʒD/Đánh phấn hồng
Changedv/tʃeɪndʒD/Thay đổi
Breathedv/briːðD/Thở
Climbedv/klaɪmD/Leo trèo
Mentionedv/ˈmenʃnD/Đề cập đến
Bangedv/bæŋD/Gõ, đập
Travelledv/ˈtrævlD/Đi du lịch
Enteredv/ˈentərD/Vào, xâm nhập
Criedv/kraɪD/Khóc
3. Phát âm là /t/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /p/, k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/
ExamplesWord classTransciptionListenMeaning
Stoppedv/stɑːpT/Dừng lại
Lookedv/lʊkT/Nhìn
Laughedv/læfT/Cười
Sentencedv/ˈsentənsT/Tuyên án
Washedv/wɑːʃT/Giặt giũ
Watchedv/wɑːtʃT/Xem
Cách đọc tính từ có hậu tố là -ED:
ExamplesWord classTransciptionListenMeaning
Nakedadj/ ˈneɪkɪd/Khỏa thânThey found him half naked and bleeding to death
Learnedadj/ˈlɜːrnɪd/Học thức caoMr.John is a learned professor at my university
Belovedadj/bɪˈlʌvɪd/Yêu thươngI have read the novel "Beloved Oxford" so many times
Agedadj/ˈeɪdʒɪd/Rất giàMy grandmother is aged
Blessedadj/ˈblesɪd/May mắnHe is really a blessed man
Doggedadj/ ˈdɔːɡɪd/kiên trì, bền bỉIt's dogged that does it
Crookedadj/ˈkrʊkɪd/quanh co, khúc khuỷuThis road is very crooked
Raggedadj/ˈræɡɪd/xơ xác, tả tơiThere is a man sitting over there in a ragged jacket
Ruggedadj/ˈrʌɡɪd/xù xì, gồ ghềThe countryside around here is very rugged
Cursedadj/ˈkɜːrsɪd/tức giận, khó chịuShe seemed to be cursed because of waiting for me too long
Sacredadj/ˈseɪkrɪd/thiên liêng, trân trọngHuman life must always be sacred
Wickedadj/ˈwɪkɪd/xấu xa, độc ácThat was very wicked of you
Wretchedadj/ˈretʃɪd/khốn khổ, bất hạnhShe doesn't want to lead a wretched existence in the slums
One/two/four-leggedadj/...-ˈleɡɪd/1/2/4 chânCats are four-legged animals

URL của bản tin này::http://www.vietnamville.ca/article.4589

© Vietnamville contact: admin@vietnamville.ca